Bộ ba ý quen thuộc của dạng "biểu thức chứa căn": thay số tính trực tiếp — biến đổi đại số quy đồng — vận dụng tính chia hết để tìm x x x nguyên cho giá trị P P P .
Điều kiện xác định đã cho: x > 0 , x ≠ 9 x > 0,\ x \neq 9 x > 0 , x = 9 . Khi đó x > 0 \sqrt{x} > 0 x > 0 và x ≠ 3 \sqrt{x} \neq 3 x = 3 , nên các mẫu x , x − 3 , x − 9 = ( x − 3 ) ( x + 3 ) \sqrt{x},\ \sqrt{x}-3,\ x-9 = (\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+3) x , x − 3 , x − 9 = ( x − 3 ) ( x + 3 ) đều khác 0 0 0 .
1) Tính A khi x = 25 Khi x = 25 x = 25 x = 25 thì x = 5 \sqrt{x} = 5 x = 5 (thoả x > 0 , x ≠ 9 x > 0,\ x \neq 9 x > 0 , x = 9 ). Thay vào: A = 5 − 4 5 = 1 5 . A = \dfrac{5 - 4}{5} = \dfrac{1}{5}. A = 5 5 − 4 = 5 1 .
A = 1/5 khi x = 25.Đáp số Câu II.1
2) Chứng minh B = √x / (√x + 3) Sử dụng hằng đẳng thức x − 9 = ( x − 3 ) ( x + 3 ) x - 9 = (\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+3) x − 9 = ( x − 3 ) ( x + 3 ) làm mẫu chung:
B = 4 x − 3 + x − 7 x − 12 ( x − 3 ) ( x + 3 ) = 4 ( x + 3 ) + ( x − 7 x − 12 ) ( x − 3 ) ( x + 3 ) . B = \dfrac{4}{\sqrt{x}-3} + \dfrac{x - 7\sqrt{x} - 12}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+3)} = \dfrac{4(\sqrt{x}+3) + (x - 7\sqrt{x} - 12)}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+3)}. B = x − 3 4 + ( x − 3 ) ( x + 3 ) x − 7 x − 12 = ( x − 3 ) ( x + 3 ) 4 ( x + 3 ) + ( x − 7 x − 12 ) .
Khai triển tử số:
4 ( x + 3 ) + ( x − 7 x − 12 ) = 4 x + 12 + x − 7 x − 12 = x − 3 x = x ( x − 3 ) . 4(\sqrt{x}+3) + (x - 7\sqrt{x} - 12) = 4\sqrt{x} + 12 + x - 7\sqrt{x} - 12 = x - 3\sqrt{x} = \sqrt{x}\,(\sqrt{x} - 3). 4 ( x + 3 ) + ( x − 7 x − 12 ) = 4 x + 12 + x − 7 x − 12 = x − 3 x = x ( x − 3 ) .
Do đó B = x ( x − 3 ) ( x − 3 ) ( x + 3 ) = x x + 3 ( đpcm ) . B = \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x}-3)}{(\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+3)} = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+3} \qquad (\text{đpcm}). B = ( x − 3 ) ( x + 3 ) x ( x − 3 ) = x + 3 x ( đ pcm ) .
3) Tìm x để P = A·B nguyên Nhân hai biểu thức và rút gọn x \sqrt{x} x ở tử với mẫu:
P = A ⋅ B = x − 4 x ⋅ x x + 3 = x − 4 x + 3 . P = A \cdot B = \dfrac{\sqrt{x}-4}{\sqrt{x}} \cdot \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+3} = \dfrac{\sqrt{x}-4}{\sqrt{x}+3}. P = A ⋅ B = x x − 4 ⋅ x + 3 x = x + 3 x − 4 .
Tách phần nguyên để lộ phần dư:
P = ( x + 3 ) − 7 x + 3 = 1 − 7 x + 3 . P = \dfrac{(\sqrt{x}+3) - 7}{\sqrt{x}+3} = 1 - \dfrac{7}{\sqrt{x}+3}. P = x + 3 ( x + 3 ) − 7 = 1 − x + 3 7 .
Vì x > 0 x > 0 x > 0 nên x + 3 > 3 > 0 \sqrt{x} + 3 > 3 > 0 x + 3 > 3 > 0 . Do đó P ∈ Z P \in \mathbb{Z} P ∈ Z khi và chỉ khi 7 x + 3 ∈ Z \dfrac{7}{\sqrt{x}+3} \in \mathbb{Z} x + 3 7 ∈ Z , tức x + 3 \sqrt{x} + 3 x + 3 là ước dương của 7 7 7 .
Tập ước dương của 7 7 7 là { 1 ; 7 } \{1;\,7\} { 1 ; 7 } . Mà x + 3 > 3 \sqrt{x} + 3 > 3 x + 3 > 3 , nên chỉ còn nghiệm x + 3 = 7 \sqrt{x} + 3 = 7 x + 3 = 7 , tức x = 4 \sqrt{x} = 4 x = 4 , suy ra x = 16 x = 16 x = 16 .
Kiểm tra: x = 16 x = 16 x = 16 thoả mãn điều kiện x > 0 , x ≠ 9 x > 0,\ x \neq 9 x > 0 , x = 9 . Khi đó P = 4 − 4 4 + 3 = 0 ∈ Z P = \dfrac{4 - 4}{4 + 3} = 0 \in \mathbb{Z} P = 4 + 3 4 − 4 = 0 ∈ Z . ✓
Giá trị duy nhất cần tìm là x = 16 (khi đó P = 0).Đáp số Câu II.3
⚠ Cạm bẫy thường gặp
Nhiều thí sinh quên rằng x + 3 > 3 \sqrt{x} + 3 > 3 x + 3 > 3 , nên đưa ra cả nghiệm x + 3 = 1 \sqrt{x}+3=1 x + 3 = 1 (vô lí) hoặc xét luôn x + 3 = − 1 , − 7 \sqrt{x}+3 = -1,\ -7 x + 3 = − 1 , − 7 . Ước phải là dương vì x + 3 > 0 \sqrt{x}+3>0 x + 3 > 0 .