Câu III

Lập phương trình & Vi-ét

2,5 điểm · Một bài toán năng suất, một bài toán hỗn hợp, và một câu hỏi áp dụng định lí Vi-ét

Ba ý nhỏ, mỗi ý 1 điểm — 1 điểm — 0,5 điểm: bài toán năng suất giải bằng phương trình một ẩn, bài toán mua hoa giải bằng hệ hai ẩn, và biểu thức đối xứng các nghiệm xử lí bằng Vi-ét kết hợp "thay nghiệm vào phương trình".

1) Bài toán năng suất may áo

Gọi ẩn. Đặt xx là số chiếc áo mỗi ngày tổ may được theo kế hoạch (xx là số nguyên dương, xNx \in \mathbb{N}^*).

  • Trong 3 ngày đầu (đúng kế hoạch), tổ may được 3x3x (chiếc).
  • Trong 7 ngày tiếp theo (vượt kế hoạch 5 chiếc/ngày), tổ may được 7(x+5)7(x + 5) (chiếc).
  • Tổng sau 10 ngày335335 chiếc, dẫn đến phương trình 3x+7(x+5)=335.3x + 7(x+5) = 335.

Giải: 3x+7x+35=33510x=300x=30.3x + 7x + 35 = 335 \Rightarrow 10x = 300 \Rightarrow x = 30. Giá trị này thoả xNx \in \mathbb{N}^*.

Theo kế hoạch, mỗi ngày tổ may được 30 chiếc áo.Đáp số Câu III.1

2) Bài toán mua hoa hồng và hoa cúc

Gọi ẩn. Gọi xx là số bông hoa hồng, yy là số bông hoa cúc đã mua (x,yNx,\,y \in \mathbb{N}^*).

Theo đề bài, ta lập hệ phương trình:

{x+y=258x+6y=180\begin{cases} x + y = 25 \\ 8x + 6y = 180 \end{cases}

Từ phương trình thứ nhất: y=25xy = 25 - x. Thế vào phương trình thứ hai:

8x+6(25x)=180    8x+1506x=180    2x=30    x=15.8x + 6(25 - x) = 180 \;\Leftrightarrow\; 8x + 150 - 6x = 180 \;\Leftrightarrow\; 2x = 30 \;\Leftrightarrow\; x = 15.

Suy ra y=2515=10y = 25 - 15 = 10. Cả hai giá trị x=15, y=10x = 15,\ y = 10 đều thuộc N\mathbb{N}^* — hợp lí.

Người đó đã mua 15 bông hoa hồng và 10 bông hoa cúc.Đáp số Câu III.2

3) Tính Q theo định lí Vi-ét

Kiểm tra biệt thức: Δ=(3)2411=94=5>0\Delta = (-3)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 9 - 4 = 5 > 0. Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2, đồng thời x1,x20x_1,\,x_2 \neq 0 vì tích các nghiệm khác 00.

Vi-ét cho phương trình x² − 3x + 1 = 0

S=x1+x2=3,P=x1x2=1.S = x_1 + x_2 = 3,\qquad P = x_1 x_2 = 1.

Suy ra ngay 1x1=x2, 1x2=x1\dfrac{1}{x_1} = x_2,\ \dfrac{1}{x_2} = x_1, và x12+x22=S22P=92=7.x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P = 9 - 2 = 7.

Mẹo "thay nghiệm vào phương trình":x2x_2 là nghiệm nên x223x2+1=0x_2^2 - 3x_2 + 1 = 0, tức 3x21=x223x_2 - 1 = x_2^2. Do đó

3x21x1=x22x1=x221x1=x22x2x2x2   hoặc gọn hơn:   x22x1=x22x2=?\dfrac{3x_2 - 1}{x_1} = \dfrac{x_2^2}{x_1} = x_2^2 \cdot \dfrac{1}{x_1} = x_2^2 \cdot x_2 \cdot \dfrac{x_2}{x_2} \; \text{… hoặc gọn hơn: } \; \dfrac{x_2^2}{x_1} = x_2^2 \cdot x_2 = ?

Cách gọn nhất là dùng 1x1=x2\dfrac{1}{x_1} = x_2 trực tiếp:

3x21x1=(3x21)1x1=(3x21)x2=3x22x2.\dfrac{3x_2 - 1}{x_1} = (3x_2 - 1)\cdot \dfrac{1}{x_1} = (3x_2 - 1)\,x_2 = 3x_2^2 - x_2.

Tương tự 3x1x2=3x11x2=3x1x1=3x12.\dfrac{3x_1}{x_2} = 3x_1 \cdot \dfrac{1}{x_2} = 3x_1 \cdot x_1 = 3x_1^2.

Thay vào biểu thức QQ:

Q=(3x22x2)+3x12x1=3(x12+x22)(x1+x2).Q = (3x_2^2 - x_2) + 3x_1^2 - x_1 = 3(x_1^2 + x_2^2) - (x_1 + x_2).

Áp dụng x12+x22=7x_1^2 + x_2^2 = 7x1+x2=3x_1 + x_2 = 3:

Q=373=213=18.Q = 3 \cdot 7 - 3 = 21 - 3 = 18.

Q = 18.Đáp số Câu III.3
Mấu chốt là nhận ra hai phép biến đổi đồng thời: (i) dùng x1x2=1x_1 x_2 = 1 để chuyển 1/xi1/x_i thành xjx_j, biến biểu thức về dạng đối xứng theo x12+x22x_1^2 + x_2^2x1+x2x_1 + x_2.