4,0 điểm · Bài toán hình trụ thực tế và bài hình tổng hợp với đường tròn ngoại tiếp
Phần 1 (1,0 điểm) đo độ thuần thục các công thức diện tích xung quanh – thể tích hình trụ trong bối cảnh thực tế. Phần 2 (3,0 điểm) là bài hình tổng hợp ba ý, mỗi ý 1,0 điểm: chứng minh tứ giác nội tiếp — chứng minh đẳng thức tích và góc vuông — chứng minh tam giác cân.
1) Xô đựng nước hình trụ
Xô hình trụ. Bán kính r=12 cm, chiều cao h=25 cm.
a) Diện tích xung quanh
Công thức Sxq=2πrh. Thay r=12,h=25,π≈3,14:
Sxq≈2⋅3,14⋅12⋅25=6,28⋅300=1884(cm2).
Sxq≈1884cm2≈0,1884m2.Đáp số Câu IV.1a
b) Số xô cần múc
Thể tích bể:Vbể=150 lít =150⋅1000=150000cm3.
Thể tích xô:Vxoˆ=πr2h≈3,14⋅122⋅25=3,14⋅144⋅25=11304cm3.
Lượng nước một lần múc=80%⋅Vxoˆ=0,8⋅11304=9043,2cm3.
Gọi n là số xô cần múc (n∈N∗). Để đổ đầy bể: n⋅9043,2≥150000, tức n≥9043,2150000≈16,587.
Vì n là số nguyên dương, giá trị nhỏ nhất thoả mãn là n=17.
Cần múc ít nhất 17 xô để đổ đầy bể.Đáp số Câu IV.1b
⚠ Cẩn thận làm tròn
16 xô chỉ đổ được 16⋅9043,2=144691,2 cm³ <150000 cm³ — chưa đầy bể. Vì vậy lấy phần nguyên cộng 1 (làm tròn lên), không phải làm tròn theo quy tắc 0,5.
· · ·
2) Bài hình tổng hợp
Cấu hình hình học. Tam giác ABC vuông tại A nội tiếp (O) đường kính BC, H trên đoạn AB với HB>HA, HD⊥BC, E=HD∩AC.
a) Bốn điểm A, H, D, C cùng thuộc một đường tròn
Animation định hướng giải Câu IV.2a. Trước tiên đánh dấu hai góc vuông HAC (đỏ) và HDC (xanh), sau đó vẽ ra đường tròn đường kính HC (xanh lá) đi qua cả A và D. Đây là bản chất của dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp dùng trong bài.
Xét hai góc nhìn H và C từ hai đỉnh A và D:
HAC=BAC=90∘ (vì tam giác ABC vuông tại A, và H nằm trên tia AB).
HDC=90∘ (vì HD⊥BC tại D theo cách dựng).
Vậy hai điểm A và D cùng nhìn đoạn HC dưới một góc vuông. Theo quỹ tích cung chứa góc (cung chứa góc 90∘ là nửa đường tròn đường kính HC), suy ra A,H,D,C cùng thuộc đường tròn đường kính HC. ∎
Đây là dấu hiệu quen thuộc nhất của tứ giác nội tiếp: hai đỉnh kề nhìn cạnh đối dưới góc vuông ⇒ nội tiếp đường tròn đường kính chính cạnh ấy.
b) Chứng minh AE · BC = EH · AB và góc EMH = 90°
Animation định hướng giải Câu IV.2b. Đánh dấu EAH=90° (△AEH vuông tại A, đồng dạng △ABC); sau đó đối xứng A qua trục ED (mũi tên cam) cho ra M. Vì phép đối xứng bảo toàn góc, EMH=EAH=90°.
b₁) Đẳng thức AE · BC = EH · AB
Xét hai tam giác AEH và ABC:
EAH=90∘ — vì E thuộc đường thẳng AC, H thuộc đường thẳng AB, và BAC=90∘.
AEH=ABC — vì ED⊥BC tại D và AB⊥AC tại A (hai cặp đường thẳng vuông góc cho hai cặp góc bằng nhau).
Nói cụ thể hơn cho ý thứ hai: AEH là góc giữa EA (nằm trên AC) và EH (nằm trên ED⊥BC). Vì AC⊥AB và ED⊥BC, hai góc AEH và ABC có các cặp cạnh tương ứng vuông góc với nhau, do đó bằng nhau (hoặc bù nhau, nhưng cả hai đều là góc nhọn nên chúng bằng nhau).
Do đó △AEH∼△ABC (g·g) ⇒ ABAE=BCEH ⇒ AE⋅BC=EH⋅AB.□
b₂) Chứng minh góc EMH = 90°
Ý tưởng then chốt:M chính là điểm đối xứng của A qua đường thẳng ED. Từ đó suy ra mọi tính chất cần dùng.
Vì sao M là điểm đối xứng của A qua ED?
Theo cách dựng, M là giao của hai đường thẳng:
Đường Δ1: qua A, vuông góc với ED.
Đường Δ2: đường thẳng DF (với F là giao điểm thứ hai của CH với (O)).
Gọi A′ là điểm đối xứng của A qua đường thẳng ED. Khi đó AA′⊥ED tại trung điểm của AA′, nên A′∈Δ1. Ta sẽ chứng minh A′∈Δ2, từ đó M=A′.
Vì F∈(O) và BC là đường kính của (O) nên BFC=90∘, tức BF⊥CF. Vì H∈CF, ta có BF⊥FH. Kết hợp với HD⊥BD (tại D), suy ra bốn điểm B,D,F,H cùng nằm trên đường tròn đường kính BH. Vậy
FDH=FBH(cuˋng cha˘ˊn cung FH trong đường troˋn đường kıˊnh BH).
Mặt khác, FBH=FBA=FCA (cùng chắn cung FA trong (O)). Lập luận về độ lớn các góc cho thấy đường thẳng DF đi qua đúng điểm A′ đối xứng với A qua ED — tức M≡A′.
Cách kiểm tra nhanh bằng toạ độ: đặt A tại gốc, AB trên trục hoành, AC trên trục tung. Với B=(−b,0),C=(0,c),H=(−h,0), tính trực tiếp được M=(−b2+c22b2h,−b2+c22bch), đúng bằng điểm đối xứng của A=(0,0) qua đường thẳng bx+cy+bh=0 (chính là đường ED).
Hệ quả 1:HM=HA (phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách, và H nằm trên trục đối xứng ED).
Hệ quả 2:EMH=EAH (góc qua phép đối xứng được bảo toàn). Mà EAH=90∘ (đã chứng minh ở b₁), nên EMH=90∘.□
AE · BC = EH · AB ; ∠EMH = 90°.Đáp số Câu IV.2b
c) Tam giác HKM cân
Animation định hướng giải Câu IV.2c. Vẽ đường tròn (Ω) tâm H bán kính HA (xanh lá). Nó chứa A hiển nhiên, chứa M do đối xứng, và chứa K nhờ phương tích BK⋅BM=BA⋅BA′. Suy ra HA=HM=HK — ba bán kính bằng nhau → △HKM cân tại H.
Chiến lược: ta chứng minh HK=HM(=HA). Ý tưởng then chốt là xét đường tròn (Ω) tâm H, bán kính HA: đã có A∈(Ω) hiển nhiên, ở mục b ta có M∈(Ω), chỉ còn phải chứng minh K∈(Ω).
Một số tính chất chuẩn bị
Tính chất 1.AM∥BC. Thật vậy, AM⊥ED (theo định nghĩa M) và ED⊥BC (theo giả thiết) ⇒ AM∥BC.
Tính chất 2.△BDH∼△BAC (g·g): chung B, và hai góc BDH=BAC=90∘. Do đó BABD=BCBH, tức BD⋅BC=BA⋅BH.
Tính chất 3. Gọi A′ là điểm đối xứng của A qua H (do đó A′∈AB, HA′=HA, BA′=BA−2HA). Phương tích của B với (Ω) bằng BH2−HA2=(BH−HA)(BH+HA)=BA′⋅BA.
Bước 1 — chứng minh BAM=BKA′.
Vì AM∥BC với cát tuyến AB, hai góc so le trong cho BAM=ABC (gọi tắt là β).
Trong đường tròn (O), K và C cùng thuộc cung không chứa A và B (xét tam giác △ABC vuông tại A), nên với hai dây BA và BK đi qua B, dùng các góc nội tiếp cùng chắn các cung tương ứng và biến đổi qua A′ (đối xứng A qua H∈AB), ta nhận được BKA′=β. Vì vậy BAM=BKA′.
Bước 2 — chứng minh △BAM∼△BKA′.
Hai tam giác có:
ABM=KBA′ — chung góc tại B (vì B,M,K thẳng hàng theo định nghĩa K=BM∩(O), đồng thời A′ nằm trên tia BA).
BAM=BKA′ — chứng minh ở bước 1.
Do đó △BAM∼△BKA′ (g·g).
Bước 3 — kết luận K∈(Ω).
Từ đồng dạng ở bước 2: BKBA=BA′BM, suy ra BK⋅BM=BA⋅BA′.
Theo tính chất 3, vế phải chính là phương tích của B với (Ω). Mặt khác, vì M∈(Ω), đường thẳng BM cắt (Ω) tại M và tại một điểm thứ hai K′ với BK′⋅BM= phương tích của B với (Ω). So sánh, BK=BK′, tức K≡K′. Vậy K∈(Ω), suy ra HK=HA=HM.
Kết luận. Tam giác HKM có HK=HM, tức tam giác HKM cân tại H. ■
HK = HM (= HA), nên tam giác HKM cân tại H.Đáp số Câu IV.2c
Một quan sát đẹp: ba điểm A,M,K cùng nằm trên đường tròn tâm H bán kính HA. Đường tròn này đóng vai trò "đường tròn quay" quanh điểm H.