Câu II

Số học

2,0 điểm · Tính chia hết theo mod 8; phương trình Diophantine nghiệm tự nhiên

Cả hai ý đều xử lí bằng kĩ thuật xét đồng dư kết hợp phân tích thừa số. Ý 1 dùng phân tích chẵn lẻ và đồng dư mod 8; ý 2 dựa vào tính chia hết của 2y+12y+1 cho x+2x+2 thông qua biến đổi 4y21(mod2y+1)4y^2 \equiv 1 \pmod{2y+1}.

1) n chia hết cho 4, không chia hết cho 8

Giả sử a,b,cZ+a,\,b,\,c \in \mathbb{Z}^+n=a2+b2+c2+1abcZ+n = \dfrac{a^2 + b^2 + c^2 + 1}{abc} \in \mathbb{Z}^+, tức abca2+b2+c2+1abc \mid a^2 + b^2 + c^2 + 1.

Bước 1 — Phân tích chẵn lẻ của (a, b, c)

Trường hợp 1: Có đúng một hoặc đúng hai trong ba số a,b,ca,\,b,\,c là chẵn. Khi đó abcabc chẵn nhưng a2+b2+c2+1a^2 + b^2 + c^2 + 1 là (số chẵn) + (số lẻ) = lẻ. Mâu thuẫn.

Trường hợp 2: Cả ba số a,b,ca,\,b,\,c đều chẵn. Viết a=2a, b=2b, c=2ca = 2a',\ b = 2b',\ c = 2c' thì tử a2+b2+c2+1=4(a2+b2+c2)+1a^2 + b^2 + c^2 + 1 = 4(a'^2+b'^2+c'^2) + 1 là số lẻ, trong khi abc=8abcabc = 8a'b'c' chia hết cho 88. Mâu thuẫn.

Kết luận: a,b,ca,\,b,\,c cùng lẻ.

Bước 2 — Tính tử mod 8

Với xx lẻ, x21(mod8)x^2 \equiv 1 \pmod{8} (vì (2k+1)2=4k(k+1)+1(2k+1)^2 = 4k(k+1) + 1k(k+1)k(k+1) chẵn). Do đó a2+b2+c2+11+1+1+1=4(mod8).a^2 + b^2 + c^2 + 1 \equiv 1 + 1 + 1 + 1 = 4 \pmod{8}.

Bước 3 — Suy ra n mod 8

a,b,ca,\,b,\,c cùng lẻ nên abcabc lẻ. Đặt abc=2t+1abc = 2t + 1. Ta có nabc=a2+b2+c2+14(mod8)n \cdot abc = a^2+b^2+c^2+1 \equiv 4 \pmod{8}.

Xét nn theo mod 8:

  • Nếu nn lẻ thì nabcn \cdot abc lẻ, không thể 4(mod8)\equiv 4 \pmod{8} (vì 44 chẵn).
  • Nếu n=2mn = 2m với mm lẻ thì nabc=2m(2t+1)2m2(mod4)n \cdot abc = 2m(2t+1) \equiv 2m \equiv 2 \pmod{4}, không thể 40(mod4)\equiv 4 \equiv 0 \pmod{4}.
  • Nếu n=4mn = 4m với mm lẻ thì nabc=4m(2t+1)4m4(mod8)n \cdot abc = 4m(2t+1) \equiv 4m \equiv 4 \pmod{8} ✓.
  • Nếu 8n8 \mid n thì nabc0(mod8)n \cdot abc \equiv 0 \pmod{8}, không thể 4(mod8)\equiv 4 \pmod{8}.

Chỉ còn khả năng n=4mn = 4m với mm lẻ, tức n4(mod8)n \equiv 4 \pmod{8}.

Do đó 4n4 \mid n nhưng 8n8 \nmid n. \blacksquare

Bộ (a,b,c)=(1,1,1)(a,b,c) = (1,1,1) cho n=41=4n = \frac{4}{1} = 4; bộ (1,1,3)(1,1,3) cho n=123=4n = \frac{12}{3} = 4; bộ (1,3,11)(1,3,11) cho n=13233=4n = \frac{132}{33} = 4 — tất cả các giá trị có nghiệm đều cho n=4n = 4.

2) Tìm (x, y) tự nhiên

Điều kiện. Để các phân thức xác định: x+20x + 2 \ne 0 (luôn đúng với xNx \in \mathbb{N}) và 2y+102y + 1 \ne 0 (luôn đúng với yNy \in \mathbb{N}).

Phương trình tương đương: (x3+3)(2y+1)=4y2(x+2).()(x^3 + 3)(2y + 1) = 4y^2(x + 2). \qquad (\ast)

Phân tích chia hết

Lấy đồng dư hai vế theo modulo 2y+12y + 1. Do 2y1(mod2y+1)2y \equiv -1 \pmod{2y+1} nên 4y21(mod2y+1)4y^2 \equiv 1 \pmod{2y+1}. Vế phải x+2(mod2y+1)\equiv x + 2 \pmod{2y+1}, vế trái 0\equiv 0. Suy ra (2y+1)(x+2).\boxed{\,(2y+1) \mid (x + 2)\,}.

Đặt x+2=(2y+1)kx + 2 = (2y + 1) k với kZ+k \in \mathbb{Z}^+. Thay vào ()(\ast) rồi chia hai vế cho 2y+12y + 1 (khác 00): x3+3=4ky2.()x^3 + 3 = 4 k y^2. \qquad (\ast\ast)

Trường hợp k=1k = 1: x+2=2y+1x=2y1x + 2 = 2y + 1 \Rightarrow x = 2y - 1 (nên y1y \ge 1). Thay vào ()(\ast\ast):

(2y1)3+3=4y28y312y2+6y+2=4y24y38y2+3y+1=0.(2y-1)^3 + 3 = 4y^2 \Leftrightarrow 8y^3 - 12y^2 + 6y + 2 = 4y^2 \Leftrightarrow 4y^3 - 8y^2 + 3y + 1 = 0.

Thử y=1y = 1: 48+3+1=04 - 8 + 3 + 1 = 0 ✓. Tách nhân tử: 4y38y2+3y+1=(y1)(4y24y1)4y^3 - 8y^2 + 3y + 1 = (y - 1)(4y^2 - 4y - 1). Phương trình 4y24y1=04y^2 - 4y - 1 = 0 có nghiệm y=1±22y = \dfrac{1 \pm \sqrt{2}}{2} không phải số tự nhiên. Vậy y=1y = 1, suy ra x=1x = 1.

Trường hợp k2k \ge 2: x=(2y+1)k22(2y+1)2=4yx = (2y+1)k - 2 \ge 2(2y+1) - 2 = 4y. Do đó x364y3x^3 \ge 64 y^3, mà 4ky24x+22y+1y24ky^2 \le 4 \cdot \dfrac{x+2}{2y+1} \cdot y^2. Cụ thể với y1y \ge 1:

x3+3(4y)3=64y3,vaˋ4ky2=4(x+2)y22y+1<4(x+2)y22y=2(x+2)y2((2y+1)k)y.x^3 + 3 \ge (4y)^3 = 64 y^3, \quad \text{và} \quad 4 k y^2 = \dfrac{4(x+2)y^2}{2y+1} < \dfrac{4(x+2)y^2}{2y} = 2(x+2)y \le 2 \cdot \bigl( (2y+1)k \bigr) \cdot y.

Đơn giản hơn, ta xét trực tiếp ()(\ast\ast) với k2k \ge 2. Có 4ky2=x3+3(4y)3+3=64y3+34ky^2 = x^3 + 3 \ge (4y)^3 + 3 = 64 y^3 + 3 nên 4k64y+3/y2>64y4k \ge 64 y + 3/y^2 > 64y, tức k>16yk > 16 y. Mặt khác k=x+22y+1k = \dfrac{x+2}{2y+1}, và với x4ykx \le 4y \cdot k (vì x=(2y+1)k2(2y+1)kx = (2y+1)k - 2 \le (2y+1)k), kết hợp với x3+3=4ky2x^3 + 3 = 4ky^2 ta thu được ((2y+1)k)34ky2((2y+1)k)^3 \approx 4ky^2, tức k2(2y+1)34y2k^2 (2y+1)^3 \approx 4 y^2 — vô lí với k2, y1k \ge 2,\ y \ge 1.

Khẳng định loại k2k \ge 2 một cách gọn

Với y=0y = 0: ()(\ast) trở thành x3+3=0x^3 + 3 = 0, vô nghiệm trong N\mathbb{N}.

Với y1y \ge 1k2k \ge 2: từ x=(2y+1)k22(2y+1)2=4yx = (2y+1)k - 2 \ge 2(2y+1) - 2 = 4y, ta có x3+364y3+34ky2=4(x+2)y22y+1.x^3 + 3 \ge 64 y^3 + 3 \gg 4ky^2 = \dfrac{4(x+2)y^2}{2y+1}. Cụ thể 4(x+2)y22y+14(x+2)y2=2(x+2)y\dfrac{4(x+2)y^2}{2y+1} \le \dfrac{4(x+2) \cdot y}{2} = 2(x+2)y. Do x4y4x \ge 4y \ge 4 nên 2(x+2)y2(x+2)x4=x(x+2)2<x32(x+2)y \le 2(x+2)\cdot \dfrac{x}{4} = \dfrac{x(x+2)}{2} < x^3 khi x2x \ge 2. Vậy x3+3>4ky2x^3 + 3 > 4ky^2, phương trình ()(\ast\ast) vô nghiệm.

Kiểm tra. Với (x;y)=(1;1)(x;\,y) = (1;\,1): 13+31+2=43\dfrac{1^3 + 3}{1+2} = \dfrac{4}{3}41221+1=43\dfrac{4 \cdot 1^2}{2 \cdot 1 + 1} = \dfrac{4}{3}. ✓

Cặp duy nhất là (x;y)=(1;1)(x;\, y) = (1;\, 1).Đáp số Câu II.2