Câu V

Tổ hợp & Số học

1,0 điểm · Dãy sinh đệ quy ak=ai+4aja_k = a_i + 4 a_j; xét đồng dư theo mod 4

Quy luật ak=ai+4aja_k = a_i + 4 a_j làm cho phần dư của aka_k theo modulo 44 chỉ phụ thuộc vào aia_i. Quan sát này được lặp lại nhiều lần (ba lần!) để đẩy bài về dãy đơn giản nhất.

1) Tất cả phần tử của S đều chẵn

Bổ đề mod 4

Khẳng định. Mọi aka_k trong SS đều có aka1(mod4)a_k \equiv a_1 \pmod{4}.

Chứng minh bằng quy nạp theo kk.

Cơ sở k=1k = 1: hiển nhiên.

Bước quy nạp: Giả sử ala1(mod4)a_l \equiv a_1 \pmod{4} cho mọi l<kl < k. Theo điều kiện (ii), ak=ai+4aja_k = a_i + 4 a_j với i,j<ki, j < k. Do đó akaia1(mod4)a_k \equiv a_i \equiv a_1 \pmod{4}. \blacksquare

Áp dụng với k=nk = n: an=20000(mod4)a_n = 2000 \equiv 0 \pmod{4}. Suy ra a10(mod4)a_1 \equiv 0 \pmod 4, và mọi ak0(mod4)a_k \equiv 0 \pmod 4. Đặc biệt, mọi aka_k đều chẵn. \blacksquare

Hơn nữa: mọi aka_k đều chia hết cho 44.Hệ quả Câu V.1

2) Giá trị lớn nhất của n

Hạ bậc hai lần

Bước 1. Vì mọi aka_k chia hết cho 44, đặt ak=4bka_k = 4 b_k. Khi đó b1<b2<<bn=500b_1 < b_2 < \ldots < b_n = 500bk=bi+4bjb_k = b_i + 4 b_j — cùng dạng quy luật.

Bước 2. Áp dụng bổ đề mod 4 cho (bk)(b_k): bkb1(mod4)b_k \equiv b_1 \pmod 4 với mọi kk. Mà bn=5000(mod4)b_n = 500 \equiv 0 \pmod 4, nên mọi bkb_k chia hết cho 44.

Đặt bk=4ckb_k = 4 c_k thì c1<c2<<cn=125c_1 < c_2 < \ldots < c_n = 125ck=ci+4cjc_k = c_i + 4 c_j.

Bước 3. Áp dụng bổ đề lần ba cho (ck)(c_k): ckc1(mod4)c_k \equiv c_1 \pmod 4 với mọi kk. Mà cn=1251(mod4)c_n = 125 \equiv 1 \pmod 4, nên c11(mod4)c_1 \equiv 1 \pmod 4, và mọi ck1(mod4)c_k \equiv 1 \pmod 4.

Chặn trên của nn. Mọi ckc_k là số nguyên dương 1(mod4)\equiv 1 \pmod 4, không vượt quá 125125. Tập các số như vậy là {1,5,9,13,,125}\{1,\,5,\,9,\,13,\,\ldots,\,125\} — một cấp số cộng công sai 44, số phần tử 12514+1=32\dfrac{125 - 1}{4} + 1 = 32.

Do c1<c2<<cnc_1 < c_2 < \ldots < c_n, ta có n32.n \le 32.

Xây dựng ví dụ đạt n = 32

Xét ck=4k3c_k = 4 k - 3 với k=1,2,,32k = 1,\,2,\,\ldots,\,32 (tức 1,5,9,,1251,\,5,\,9,\,\ldots,\,125).

Kiểm tra điều kiện (ii): với k2k \ge 2, chọn i=k1i = k - 1, j=1j = 1. Khi đó ci+4cj=(4(k1)3)+41=4k3=ck.c_i + 4 c_j = (4(k-1) - 3) + 4 \cdot 1 = 4k - 3 = c_k. ✓

Quay ngược về aa: ak=16ck=16(4k3)a_k = 16\, c_k = 16(4k - 3). Cụ thể a1=16, a2=80, a3=144, , a32=16125=2000.a_1 = 16,\ a_2 = 80,\ a_3 = 144,\ \ldots,\ a_{32} = 16 \cdot 125 = 2000.

Tất cả điều kiện (i), (ii) đều thỏa: ak=ak1+4a1=16(4k7)+164=16(4k3)=aka_k = a_{k-1} + 4 a_1 = 16(4k - 7) + 16 \cdot 4 = 16(4k - 3) = a_k. ✓

Vậy giá trị lớn nhất của nn32\boxed{32}.

maxn=32\max n = 32, ứng với dãy ak=16(4k3), k=1,,32a_k = 16(4k - 3),\ k = 1, \ldots, 32.Đáp số Câu V.2
⚠ Cạm bẫy thường gặp

Việc kết luận n32n \le 32 phải dựa vào lập luận ba lần áp dụng bổ đề mod 44. Nếu chỉ áp dụng một lần, ta mới chứng minh được mọi aka_k chia hết cho 44 (đáp ứng yêu cầu Phần 1), nhưng chưa đủ để chặn nn.