Quy luật ak=ai+4aj làm cho phần dư của ak theo modulo 4 chỉ phụ thuộc vào ai. Quan sát này được lặp lại nhiều lần (ba lần!) để đẩy bài về dãy đơn giản nhất.
1) Tất cả phần tử của S đều chẵn
Bổ đề mod 4
Khẳng định. Mọi ak trong S đều có ak≡a1(mod4).
Chứng minh bằng quy nạp theo k.
Cơ sở k=1: hiển nhiên.
Bước quy nạp: Giả sử al≡a1(mod4) cho mọi l<k. Theo điều kiện (ii), ak=ai+4aj với i,j<k. Do đó ak≡ai≡a1(mod4). ■
Áp dụng với k=n: an=2000≡0(mod4). Suy ra a1≡0(mod4), và mọi ak≡0(mod4). Đặc biệt, mọi ak đều chẵn. ■
Hơn nữa: mọi
ak đều chia hết cho
4.
Hệ quả Câu V.12) Giá trị lớn nhất của n
Hạ bậc hai lần
Bước 1. Vì mọi ak chia hết cho 4, đặt ak=4bk. Khi đó b1<b2<…<bn=500 và bk=bi+4bj — cùng dạng quy luật.
Bước 2. Áp dụng bổ đề mod 4 cho (bk): bk≡b1(mod4) với mọi k. Mà bn=500≡0(mod4), nên mọi bk chia hết cho 4.
Đặt bk=4ck thì c1<c2<…<cn=125 và ck=ci+4cj.
Bước 3. Áp dụng bổ đề lần ba cho (ck): ck≡c1(mod4) với mọi k. Mà cn=125≡1(mod4), nên c1≡1(mod4), và mọi ck≡1(mod4).
Chặn trên của n. Mọi ck là số nguyên dương ≡1(mod4), không vượt quá 125. Tập các số như vậy là {1,5,9,13,…,125} — một cấp số cộng công sai 4, số phần tử 4125−1+1=32.
Do c1<c2<…<cn, ta có n≤32.
Xây dựng ví dụ đạt n = 32
Xét ck=4k−3 với k=1,2,…,32 (tức 1,5,9,…,125).
Kiểm tra điều kiện (ii): với k≥2, chọn i=k−1, j=1. Khi đó ci+4cj=(4(k−1)−3)+4⋅1=4k−3=ck.✓
Quay ngược về a: ak=16ck=16(4k−3). Cụ thể a1=16, a2=80, a3=144, …, a32=16⋅125=2000.
Tất cả điều kiện (i), (ii) đều thỏa: ak=ak−1+4a1=16(4k−7)+16⋅4=16(4k−3)=ak. ✓
Vậy giá trị lớn nhất của n là 32.
maxn=32, ứng với dãy
ak=16(4k−3), k=1,…,32.
Đáp số Câu V.2 ⚠ Cạm bẫy thường gặp
Việc kết luận n≤32 phải dựa vào lập luận ba lần áp dụng bổ đề mod 4. Nếu chỉ áp dụng một lần, ta mới chứng minh được mọi ak chia hết cho 4 (đáp ứng yêu cầu Phần 1), nhưng chưa đủ để chặn n.