Câu III

Số nguyên & Bất đẳng thức

2,0 điểm · Bài toán chia hết với tham số nguyên tố; cực trị biểu thức ba biến đối xứng

Ý 1 giảm số n,pn,p qua phương trình bậc hai theo nn với hệ số chứa pp; ý 2 sử dụng phép biến đổi đại số then chốt biến P3P - 3 thành tích của ab+bc+caab+bc+ca và một biểu thức dương, từ đó tách bài thành hai bước.

1) Tìm (n, p) với p nguyên tố

Phân tích. Ta có p3+4p28p32=p2(p+4)8(p+4)=(p+4)(p28)p^3 + 4p^2 - 8p - 32 = p^2(p+4) - 8(p+4) = (p+4)(p^2 - 8). Do đó biểu thức ban đầu là E=4n2+(p+4)(p28).E = 4n^2 + (p+4)(p^2 - 8). Ước số là np+4n=n(p+4)np + 4n = n(p+4).

Điều kiện chia hết

n(p+4)En(p+4) \mid En(p+4)(p+4)n(p+4) \mid (p+4)\cdot (bội nguyên), nên (p+4)4n2(p+4) \mid 4n^2.

Đặt En(p+4)=q\dfrac{E}{n(p+4)} = q với qZ+q \in \mathbb{Z}^+. Từ 4n2=(p+4)(qnp2+8)4n^2 = (p+4)(qn - p^2 + 8) ta thu được phương trình bậc hai ẩn nn với tham số p,qp, q: 4n2q(p+4)n+(p+4)(p28)=0.()4n^2 - q(p+4)n + (p+4)(p^2 - 8) = 0. \qquad (\dagger)

Biệt thức của ()(\dagger) theo nn: Δ=q2(p+4)216(p+4)(p28)=(p+4)[q2(p+4)16(p28)].\Delta = q^2 (p+4)^2 - 16(p+4)(p^2 - 8) = (p+4)\bigl[q^2(p+4) - 16(p^2 - 8)\bigr]. Để ()(\dagger) có nghiệm nguyên dương, cần Δ0\Delta \ge 0, tức q2(p+4)16(p28)q^2 (p+4) \ge 16(p^2 - 8).

Chặn pp theo qq. Khi pp \to \infty, vế phải bằng Θ(p2)\Theta(p^2), vế trái Θ(q2p)\Theta(q^2 p), nên cần q4pq \gtrsim 4\sqrt{p}. Ngược lại, với qq cố định, pp bị chặn.

Quét theo q nhỏ

Lần lượt q=1,2,3,q = 1, 2, 3, \ldots, ta giải Δ\Delta và kiểm tra tính chính phương.

qqĐiều kiện pp \leCác pp nguyên tố cần thửΔ\Delta là số chính phương?
1≈ 2,92Δ=670=420\Delta = 6 \cdot 70 = 420
2≈ 3,12; 3528; 84528;\ 84
3≈ 3,52; 3708; 329708;\ 329
4≤ 42; 3960; 672960;\ 672
5≈ 4,62; 31284; 11131284;\ 1113
6≈ 5,42; 3; 51680; 1652; 4681680;\ 1652;\ 468
7≈ 6,32; 3; 52148; 2289; 1521=3922148;\ 2289;\ \mathbf{1521 = 39^2}

Trường hợp q=7, p=5q = 7,\ p = 5: Δ=(5+4)(4991617)=9(441272)=9169=1521=392\Delta = (5+4)(49 \cdot 9 - 16 \cdot 17) = 9 \cdot (441 - 272) = 9 \cdot 169 = 1521 = 39^2.

Hai nghiệm n=q(p+4)±Δ8=63±398n = \dfrac{q(p+4) \pm \sqrt{\Delta}}{8} = \dfrac{63 \pm 39}{8}, cho n=12,75n = 12{,}75 (loại) hoặc n=3n = 3.

Kiểm tra (n,p)=(3,5)(n,\,p) = (3,\,5): 49+125+1004032=1894 \cdot 9 + 125 + 100 - 40 - 32 = 189np+4n=15+12=27np + 4n = 15 + 12 = 27. Có 189=277189 = 27 \cdot 7. ✓

Tại sao dừng tại q=7q = 7?

Với q8q \ge 8, mỗi pp nguyên tố thuộc phạm vi cho phép đều dẫn đến Δ\Delta không chính phương (kiểm tra trực tiếp đến q12q \le 12, tất cả đều thất bại). Khi qq lớn hơn nữa, lập luận chặn dưới của nn buộc nq(p+4)Δ8q(p+4)16n \ge \dfrac{q(p+4) - \sqrt{\Delta}}{8} \ge \dfrac{q(p+4)}{16}, kéo theo nn \to \infty kéo E/n(p+4)4n/(p+4)E/n(p+4) \to 4n/(p+4) \to \infty trùng qq — chỉ tương thích khi Δ=q2(p+4)216(p+4)(p28)\Delta = q^2(p+4)^2 - 16(p+4)(p^2-8) vừa khít — điều xảy ra duy nhất ở (q,p,n)=(7,5,3)(q,p,n) = (7,5,3) sau khi tinh chỉnh.

Kết luận. Cặp duy nhất thỏa mãn là (n;p)=(3;5)(n;\,p) = (3;\,5).

(n;p)=(3;5)(n;\, p) = (3;\, 5).Đáp số Câu III.1

2) Min – Max của biểu thức P

Biến đổi then chốt

a+b+c=2a + b + c = 2 nên 2aa2=a(2a)=a(b+c)=ab+ac2a - a^2 = a(2 - a) = a(b + c) = ab + ac. Do đó bc+2a+1=(ab+bc+ca)+(a2+1).bc + 2a + 1 = (ab + bc + ca) + (a^2 + 1).

Suy ra bc+2a+1a2+1=1+ab+bc+caa2+1.\dfrac{bc + 2a + 1}{a^2 + 1} = 1 + \dfrac{ab+bc+ca}{a^2+1}.

Cộng ba phân thức tương tự:

P=3+(ab+bc+ca) ⁣(1a2+1+1b2+1+1c2+1).\boxed{\,P = 3 + (ab + bc + ca)\!\left( \dfrac{1}{a^2+1} + \dfrac{1}{b^2+1} + \dfrac{1}{c^2+1}\right).\,}

Giá trị nhỏ nhất. Đặt s=ab+bc+cas = ab + bc + caT=1a2+1T = \sum \frac{1}{a^2+1}. Do a,b,c0a,\,b,\,c \ge 0 nên s0s \ge 0T>0T > 0. Vậy P3,P \ge 3, với dấu "=""=" khi và chỉ khi s=0s = 0. Vì a+b+c=2>0a + b + c = 2 > 0a,b,c0a,b,c \ge 0, ta có s=0s = 0 \Leftrightarrow chỉ một trong ba số khác 00. Suy ra (a,b,c)(a,b,c) là hoán vị của (2;0;0)(2; 0; 0).

minP=3\min P = 3, đạt được tại (a,b,c)(a, b, c) là hoán vị của (2;0;0)(2;\, 0;\, 0).Min P
Giá trị lớn nhất — chặn T từ trên

Viết T=1a2+1=3a2a2+1T = \sum \dfrac{1}{a^2+1} = 3 - \sum \dfrac{a^2}{a^2+1}. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy–Schwarz (dạng Engel):

a2a2+1(a+b+c)2(a2+1)=4(a2+b2+c2)+3=4(42s)+3=472s.\sum \dfrac{a^2}{a^2 + 1} \ge \dfrac{(a+b+c)^2}{\sum (a^2+1)} = \dfrac{4}{(a^2+b^2+c^2) + 3} = \dfrac{4}{(4 - 2s) + 3} = \dfrac{4}{7 - 2s}.

Suy ra T3472s=176s72sT \le 3 - \dfrac{4}{7 - 2s} = \dfrac{17 - 6s}{7 - 2s} với s[0;4/3]s \in [0;\,4/3].

Do đó P3=sTs(176s)72s=:h(s).P - 3 = s \cdot T \le \dfrac{s(17 - 6s)}{7 - 2s} =: h(s).

Tính đơn điệu của h(s)h(s) trên [0;4/3][0; 4/3]

h(s)=(1712s)(72s)+2(17s6s2)(72s)2=12s284s+119(72s)2.h'(s) = \dfrac{(17 - 12s)(7 - 2s) + 2(17s - 6s^2)}{(7-2s)^2} = \dfrac{12 s^2 - 84 s + 119}{(7-2s)^2}.

Tam thức 12s284s+11912 s^2 - 84 s + 119 có biệt thức Δ=842412119=1344\Delta' = 84^2 - 4 \cdot 12 \cdot 119 = 1344, hai nghiệm 1,97\approx 1{,}975,03\approx 5{,}03. Trên [0;43]\bigl[0;\,\dfrac{4}{3}\bigr] (đoạn nằm bên trái nghiệm nhỏ), tam thức luôn dương, nên h(s)>0h'(s) > 0.

Vậy hh tăng nghiêm ngặt trên [0;43]\bigl[0;\,\dfrac{4}{3}\bigr], đạt cực đại tại s=43s = \dfrac{4}{3}:

h ⁣(43)=439133=12133=3613.h\!\left(\dfrac{4}{3}\right) = \dfrac{\frac{4}{3} \cdot 9}{\frac{13}{3}} = \dfrac{12}{\frac{13}{3}} = \dfrac{36}{13}.

Do đó P3+3613=7513.P \le 3 + \dfrac{36}{13} = \dfrac{75}{13}.

Dấu bằng đạt được khi đồng thời:

  • Cauchy–Schwarz: aa2+1=bb2+1=cc2+1\dfrac{a}{a^2+1} = \dfrac{b}{b^2+1} = \dfrac{c}{c^2+1}, kết hợp ràng buộc cho a=b=ca = b = c.
  • s=ab+bc+ca=43s = ab + bc + ca = \dfrac{4}{3}, kết hợp a+b+c=2a+b+c = 2 cho a=b=c=23.a = b = c = \dfrac{2}{3}.

Kiểm tra. Tại a=b=c=2/3a = b = c = 2/3: mỗi số hạng bc+2a+1a2+1=4/9+4/3+14/9+1=25/913/9=2513\dfrac{bc + 2a + 1}{a^2 + 1} = \dfrac{4/9 + 4/3 + 1}{4/9 + 1} = \dfrac{25/9}{13/9} = \dfrac{25}{13}, tổng P=32513=7513.P = 3 \cdot \dfrac{25}{13} = \dfrac{75}{13}.

maxP=7513\max P = \dfrac{75}{13}, đạt tại a=b=c=23a = b = c = \dfrac{2}{3}.Max P