Phần Một

Đề bài chính thức

Sở GD&ĐT Hà Nội · Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên · Năm học 2026–2027 · Môn Chuyên Toán · Ngày thi 01/6/2026 · Thời gian 150 phút

Đề Chuyên Toán năm 2026 giữ cấu trúc 5 câu lớn với thang điểm 10. Câu I và II (mỗi câu 2,0đ) tập trung vào xác suất – đại số và số học. Câu III (2,0đ) phối hợp số nguyên và bất đẳng thức. Câu IV (3,0đ) là bài hình học phẳng với ba ý. Câu V (1,0đ) là bài tổ hợp – số học khép lại đề.

Câu I (2,0 điểm)

1) Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên nhỏ hơn 125125. Tính xác suất của biến cố AA: "Số được chọn viết được dưới dạng tổng của hai số chính phương liên tiếp".

2) Cho a,b,ca,\,b,\,c là các số thực thỏa mãn đồng thời a+b+c=0a + b + c = 0a2+c24bc2b+2=0a^2 + c^2 - 4bc - 2b + 2 = 0. Tính giá trị của biểu thức M=abcM = abc.

Câu II (2,0 điểm)

1) Cho nn là số nguyên dương thỏa mãn tồn tại các số nguyên dương a,b,ca,\,b,\,c sao cho n=a2+b2+c2+1abc.n = \dfrac{a^2 + b^2 + c^2 + 1}{abc}. Chứng minh nn chia hết cho 44 nhưng không chia hết cho 88.

2) Tìm tất cả cặp số tự nhiên (x;y)(x;\,y) thỏa mãn x3+3x+2=4y22y+1.\dfrac{x^3 + 3}{x + 2} = \dfrac{4y^2}{2y + 1}.

Câu III (2,0 điểm)

1) Tìm tất cả cặp số nguyên dương (n;p)(n;\,p) thỏa mãn đồng thời: pp là số nguyên tố và 4n2+p3+4p28p324n^2 + p^3 + 4p^2 - 8p - 32 chia hết cho np+4nnp + 4n.

2) Với a,b,ca,\,b,\,c là các số thực không âm thỏa mãn a+b+c=2a + b + c = 2, tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=bc+2a+1a2+1+ca+2b+1b2+1+ab+2c+1c2+1.P = \dfrac{bc + 2a + 1}{a^2 + 1} + \dfrac{ca + 2b + 1}{b^2 + 1} + \dfrac{ab + 2c + 1}{c^2 + 1}.

Câu IV (3,0 điểm)

Cho tam giác nhọn ABCABC cân tại AA, có đường cao AHAH. Lấy điểm OO thuộc đoạn thẳng AHAH sao cho OH>OAOH > OA. Đường thẳng ABAB cắt đường tròn tâm OO bán kính OBOB tại điểm thứ hai TT. Lấy điểm EE thuộc đoạn thẳng ABAB sao cho AE>ATAE > AT. Đường trung trực của đoạn thẳng CECE cắt đường thẳng AHAH tại điểm NN.

N K F A B C O H T E
Cấu hình hình học Câu IV. Tam giác cân ABCABC với đường cao AHAH; đường tròn (O;OB)(O;\,OB) cắt đường thẳng ABAB tại TT (ngoài đoạn ABAB); EE trên ABAB với AE>ATAE > AT; NN là giao của trung trực CECE với AHAH; KK là giao của đường thẳng qua AA song song BCBC với trung trực CECE; FF là trung điểm ETET.
  1. Chứng minh bốn điểm A,E,N,CA,\,E,\,N,\,C cùng thuộc một đường tròn.
  2. Đường thẳng qua điểm AA và song song với đường thẳng BCBC cắt đường trung trực của đoạn thẳng CECE tại điểm KK. Gọi FF là trung điểm của đoạn thẳng ETET. Chứng minh OFK^=90\widehat{OFK} = 90^{\circ}.
  3. Chứng minh đường tròn tâm OO bán kính OBOB, đường tròn đường kính NKNK và đường thẳng TKTK cùng đi qua một điểm.

Câu V (1,0 điểm)

Xét số nguyên dương nn và tập hợp SS gồm nn số nguyên dương a1,a2,a3,,ana_1,\,a_2,\,a_3,\,\ldots,\,a_n thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • i) a1<a2<a3<<an=2000.a_1 < a_2 < a_3 < \ldots < a_n = 2000.
  • ii) Với mọi số tự nhiên kk, 2kn2 \le k \le n, tồn tại các số nguyên dương i,ji,\,j nhỏ hơn kk (không nhất thiết phân biệt) sao cho ak=ai+4aj.a_k = a_i + 4a_j.
  1. Chứng minh tất cả các phần tử của tập hợp SS đều là số chẵn.
  2. Tìm giá trị lớn nhất của nn.
— HẾT —
Giám thị không giải thích gì thêm.