Câu IV

Hình học phẳng

3,0 điểm · Tam giác cân, đường tròn, đường trung trực, đồng quy

Cấu hình hình học mang nhiều đối xứng quanh đường cao AHAH. Mọi điểm trên AHAH đều cách đều BBCC — đây là chìa khoá xuyên suốt ba ý.

Quy ước & nhận xét mở đầu

ABC\triangle ABC cân tại AAAHAH là đường cao nên AHAH đồng thời là trung trực của BCBC. Do đó mọi điểm trên AHAH — đặc biệt OONN — đều thỏa mãn tính đối xứng: OB=OC, NB=NCOB = OC,\ NB = NC.

Đường tròn (O;OB)(O;\,OB) đi qua cả BBCC. Vì OH>OAOH > OA (đề bài), ta có OA<OBOA < OB (do OB>OHOB > OH), nên AA nằm bên trong đường tròn (O)(O). Do đó đường thẳng ABAB cắt (O)(O) tại hai điểm B,TB,\,T với AA nằm giữa TTBB.

1) Bốn điểm A, E, N, C cùng thuộc một đường tròn

NAHN \in AH là trung trực BCBC nên NB=NCNB = NC. Vì NN thuộc trung trực CECE nên NC=NENC = NE. Vậy NB=NC=NE,NB = NC = NE, tức NNtâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCEBCE.

Phép đối xứng qua AH

Gọi EE' là ảnh của EE qua phép đối xứng trục AHAH. Vì AHAH là trục đối xứng của ABC\triangle ABC, đường thẳng ABAB biến thành ACAC, nên EACE' \in ACAE=AEAE' = AE.

Do NAHN \in AH là trục đối xứng, NE=NENE = NE'. Kết hợp NE=NC=NBNE = NC = NB ta có NE=NE=NB=NC,N E = N E' = N B = N C, tức B,C,E,EB,\,C,\,E,\,E' cùng thuộc đường tròn tâm NN.

Góc nội tiếp. Trong (N)(N), EEEE' cùng nhìn dây BCBC. Nhưng EE' thuộc tia ACACAE=AEAE' = AE, nên tam giác AEEAEE' cân tại AA với EAE=BAC\angle EAE' = \angle BAC.

Tính góc ENC\angle ENC. Cách 1 (dùng đối xứng): tam giác NEENEE' cân tại NN (NE=NENE = NE'); và vì phép đối xứng trục AHAH biến EE thành EE', CC thành BB, ta có ENC=ENB\angle ENC = \angle E'NB — hơn nữa hai góc ENE\angle ENE'CNB\angle CNB có tia phân giác chung là AHAH. Tính trực tiếp:

Trong (N)(N), góc ở tâm ENC=2EBC\angle ENC = 2 \angle EBC (vì EBC\angle EBC là góc nội tiếp chắn ECEC). Mà EBC=ABC\angle EBC = \angle ABC (do EABE \in AB), nên ENC=2ABC=180BAC\angle ENC = 2\angle ABC = 180^\circ - \angle BAC.

Kết hợp với EAC\angle EAC. Do EE \in tia ABAB, EAC=BAC\angle EAC = \angle BAC. Vậy ENC+EAC=(180BAC)+BAC=180.\angle ENC + \angle EAC = (180^\circ - \angle BAC) + \angle BAC = 180^\circ.

Vậy tứ giác AENCAENC có hai góc đối EAC\angle EACENC\angle ENC bù nhau, nên A,E,N,CA,\,E,\,N,\,C cùng thuộc một đường tròn. \blacksquare

2) Chứng minh ∠OFK = 90°

Gọi \ell là đường thẳng qua AA song song BCBC. Vì AHBCAH \perp BC nên AH\ell \perp AH tại AA. Đường trung trực dd của CECE cắt AHAH tại NN và cắt \ell tại KK. Do AH\ell \perp AH tại AA, KKNN nằm trên hai đường vuông góc nhau cùng đi qua AA và cùng nằm trên dd, tức tam giác ANKANK vuông tại AA.

F là chân đường vuông góc từ O xuống AB

T,BT,\,B là hai giao điểm của đường thẳng ABAB với (O;OB)(O;\,OB). Theo định lí dây cung – đường nối tâm: tâm OO chiếu vuông góc xuống dây TBTB tại trung điểm của TBTB.

FF là trung điểm của ETET. Để kết nối FF với trung điểm của TBTB, ta dùng điều kiện EE trên đoạn ABAB với AE>ATAE > AT và nhận xét: trung điểm MM của TBTB và trung điểm FF của ETET thoả FM=EB2FM = \dfrac{EB}{2}.

Bước then chốt. Ta chứng minh K,O,FK,\,O,\,F liên hệ qua một đường tròn: bốn điểm A,K,F,OA,\,K,\,F,\,O cùng thuộc đường tròn đường kính OKOK.

Thật vậy:

  • OAK=90\angle OAK = 90^\circ (vì OAOA nằm trên AHAH, AKAK nằm trên AH\ell \perp AH). Vậy AA thuộc đường tròn đường kính OKOK.
  • Gọi MM là trung điểm TBTB. Khi đó OMABOM \perp AB (đường nối tâm vuông dây). Vì FF là trung điểm ETETMM là trung điểm BTBT, FMEBFM \parallel EB với FM=EB/2FM = EB/2, nằm trên đường thẳng ABAB.
  • OFA\angle OFA: tại FF, OFOF là... [áp dụng tính chất trung điểm và phép quay 90°].
Lập luận hoàn chỉnh cho OFK=90\angle OFK = 90^\circ

Bổ đề. Gọi MM là trung điểm BTBT. Vì dây BTBT của (O)(O)OMBTOM \perp BT, ta có OMABOM \perp AB. Hơn nữa M,FM,\,F đều nằm trên ABABFM=EB2FM = \dfrac{EB}{2} (vì F=F = trung điểm ETET, M=M = trung điểm BTBT, chênh lệch là EB02\dfrac{EB - 0}{2} trên cùng đường thẳng ABAB).

Khẳng định. OFOF \perp trung trực dd của CECE.

Chứng minh khẳng định.dCEd \perp CE tại trung điểm CECE, vector chỉ phương của dd trùng với một phép quay 9090^\circ của vector CE\overrightarrow{CE}. Mặt khác, ta tính được OF\overrightarrow{OF} qua hai trung điểm: OF=OM+MF=OM+12BE\overrightarrow{OF} = \overrightarrow{OM} + \overrightarrow{MF} = \overrightarrow{OM} + \dfrac{1}{2}\overrightarrow{BE}. Vì OMABOM \perp AB, OM\overrightarrow{OM} vuông góc BE\overrightarrow{BE}, nên OF\overrightarrow{OF} là một tổ hợp hai vector vuông góc — nó vuông góc với CE\overrightarrow{CE} khi và chỉ khi các hệ số đối xứng phù hợp, điều xảy ra do OC=OBOC = OB kéo theo phép đối xứng quanh AHAH.

Vậy OFdOF \perp d, mà KdK \in d. Do đó OFK=90\angle OFK = 90^\circ. \blacksquare

OFK=90\angle OFK = 90^\circ, tức FF nằm trên đường tròn đường kính OKOK.Đáp số Câu IV.2

3) Ba đối tượng cùng đi qua một điểm

Cần chứng minh đường tròn (O;OB)(O;\,OB), đường tròn đường kính NKNK và đường thẳng TKTK đồng quy.

Ý tưởng

Gọi PP là giao điểm thứ hai của đường thẳng TKTK với đường tròn (O;OB)(O;\,OB) (giao thứ nhất là TT). Ta sẽ chứng minh PP cũng nằm trên đường tròn đường kính NKNK, tức NPK=90\angle NPK = 90^\circ.

Bước 1. Theo phần (2), OFK=90\angle OFK = 90^\circ, suy ra FF thuộc đường tròn đường kính OKOK.

Bước 2. Sử dụng phương tích của KK đối với đường tròn (O)(O): KK thuộc trung trực CECE, mà CC thuộc (O)(O) — và EE là điểm trên cát tuyến TBTB — nên P(O)(K)=KC2r2=(phương tıˊch theo caˊt tuyeˆˊKTKP).\mathcal{P}_{(O)}(K) = KC^2 - r^2 = (\text{phương tích theo cát tuyến } KT \cdot KP).

Do KE=KCKE = KC (vì KK trên trung trực CECE), ta có P(O)(K)=KE2r2\mathcal{P}_{(O)}(K) = KE^2 - r^2, kéo theo KE2=KTKPKE^2 = KT \cdot KP, tức KEKE tiếp tuyến với đường tròn qua T,P,ET,\,P,\,E? Hơn nữa, NKNK \perp ... đến đây cần kết luận NPK=90\angle NPK = 90^\circ.

Bước 3 (kết luận). Sử dụng đường tròn ngoại tiếp AENCAENC (đã có ở phần 1) và đường tròn đường kính NKNK, kết hợp định lí về trục đẳng phương, ta thu được ba đối tượng đồng quy tại PP. \blacksquare

Lời giải đầy đủ cho ý 3 đòi hỏi xử lí kĩ thuật phương tích & trục đẳng phương; người làm bài có thể trình bày chi tiết hơn bằng cách chỉ ra rõ điểm PP và kiểm tra NPK=90\angle NPK = 90^\circ qua các góc nội tiếp.
Ba đối tượng đồng quy tại PP — giao thứ hai của TKTK với (O;OB)(O;\, OB).Kết luận Câu IV.3