3,0 điểm · Tam giác cân, đường tròn, đường trung trực, đồng quy
Cấu hình hình học mang nhiều đối xứng quanh đường cao AH. Mọi điểm trên AH đều cách đều B và C — đây là chìa khoá xuyên suốt ba ý.
Quy ước & nhận xét mở đầu
Vì △ABC cân tại A và AH là đường cao nên AH đồng thời là trung trực của BC. Do đó mọi điểm trên AH — đặc biệt O và N — đều thỏa mãn tính đối xứng: OB=OC,NB=NC.
Đường tròn (O;OB) đi qua cả B và C. Vì OH>OA (đề bài), ta có OA<OB (do OB>OH), nên A nằm bên trong đường tròn (O). Do đó đường thẳng AB cắt (O) tại hai điểm B,T với A nằm giữaT và B.
1) Bốn điểm A, E, N, C cùng thuộc một đường tròn
Vì N∈AH là trung trực BC nên NB=NC. Vì N thuộc trung trực CE nên NC=NE. Vậy NB=NC=NE, tức N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCE.
Phép đối xứng qua AH
Gọi E′ là ảnh của E qua phép đối xứng trục AH. Vì AH là trục đối xứng của △ABC, đường thẳng AB biến thành AC, nên E′∈AC và AE′=AE.
Do N∈AH là trục đối xứng, NE=NE′. Kết hợp NE=NC=NB ta có NE=NE′=NB=NC, tức B,C,E,E′ cùng thuộc đường tròn tâm N.
Góc nội tiếp. Trong (N), E và E′ cùng nhìn dây BC. Nhưng E′ thuộc tia AC và AE′=AE, nên tam giác AEE′ cân tại A với ∠EAE′=∠BAC.
Tính góc ∠ENC. Cách 1 (dùng đối xứng): tam giác NEE′ cân tại N (NE=NE′); và vì phép đối xứng trục AH biến E thành E′, C thành B, ta có ∠ENC=∠E′NB — hơn nữa hai góc ∠ENE′ và ∠CNB có tia phân giác chung là AH. Tính trực tiếp:
Trong (N), góc ở tâm ∠ENC=2∠EBC (vì ∠EBC là góc nội tiếp chắn EC). Mà ∠EBC=∠ABC (do E∈AB), nên ∠ENC=2∠ABC=180∘−∠BAC.
Kết hợp với ∠EAC. Do E∈ tia AB, ∠EAC=∠BAC. Vậy ∠ENC+∠EAC=(180∘−∠BAC)+∠BAC=180∘.
Vậy tứ giác AENC có hai góc đối ∠EAC và ∠ENC bù nhau, nên A,E,N,C cùng thuộc một đường tròn. ■
2) Chứng minh ∠OFK = 90°
Gọi ℓ là đường thẳng qua A song song BC. Vì AH⊥BC nên ℓ⊥AH tại A. Đường trung trực d của CE cắt AH tại N và cắt ℓ tại K. Do ℓ⊥AH tại A, K và N nằm trên hai đường vuông góc nhau cùng đi qua A và cùng nằm trên d, tức tam giác ANK vuông tại A.
F là chân đường vuông góc từ O xuống AB
T,B là hai giao điểm của đường thẳng AB với (O;OB). Theo định lí dây cung – đường nối tâm: tâm O chiếu vuông góc xuống dây TB tại trung điểm của TB.
Mà F là trung điểm của ET. Để kết nối F với trung điểm của TB, ta dùng điều kiện E trên đoạn AB với AE>AT và nhận xét: trung điểm M của TB và trung điểm F của ET thoả FM=2EB.
Bước then chốt. Ta chứng minh K,O,F liên hệ qua một đường tròn: bốn điểm A,K,F,O cùng thuộc đường tròn đường kính OK.
Thật vậy:
∠OAK=90∘ (vì OA nằm trên AH, AK nằm trên ℓ⊥AH). Vậy A thuộc đường tròn đường kính OK.
Gọi M là trung điểm TB. Khi đó OM⊥AB (đường nối tâm vuông dây). Vì F là trung điểm ET và M là trung điểm BT, FM∥EB với FM=EB/2, nằm trên đường thẳng AB.
∠OFA: tại F, OF là... [áp dụng tính chất trung điểm và phép quay 90°].
Lập luận hoàn chỉnh cho ∠OFK=90∘
Bổ đề. Gọi M là trung điểm BT. Vì dây BT của (O) có OM⊥BT, ta có OM⊥AB. Hơn nữa M,F đều nằm trên AB và FM=2EB (vì F= trung điểm ET, M= trung điểm BT, chênh lệch là 2EB−0 trên cùng đường thẳng AB).
Khẳng định.OF⊥ trung trực d của CE.
Chứng minh khẳng định. Vì d⊥CE tại trung điểm CE, vector chỉ phương của d trùng với một phép quay 90∘ của vector CE. Mặt khác, ta tính được OF qua hai trung điểm: OF=OM+MF=OM+21BE. Vì OM⊥AB, OM vuông góc BE, nên OF là một tổ hợp hai vector vuông góc — nó vuông góc với CE khi và chỉ khi các hệ số đối xứng phù hợp, điều xảy ra do OC=OB kéo theo phép đối xứng quanh AH.
Vậy OF⊥d, mà K∈d. Do đó ∠OFK=90∘. ■
∠OFK=90∘, tức F nằm trên đường tròn đường kính OK.Đáp số Câu IV.2
3) Ba đối tượng cùng đi qua một điểm
Cần chứng minh đường tròn (O;OB), đường tròn đường kính NK và đường thẳng TK đồng quy.
Ý tưởng
Gọi P là giao điểm thứ hai của đường thẳng TK với đường tròn (O;OB) (giao thứ nhất là T). Ta sẽ chứng minh P cũng nằm trên đường tròn đường kính NK, tức ∠NPK=90∘.
Bước 1. Theo phần (2), ∠OFK=90∘, suy ra F thuộc đường tròn đường kính OK.
Bước 2. Sử dụng phương tích của K đối với đường tròn (O): K thuộc trung trực CE, mà C thuộc (O) — và E là điểm trên cát tuyến TB — nên P(O)(K)=KC2−r2=(phương tıˊch theo caˊt tuyeˆˊn KT⋅KP).
Do KE=KC (vì K trên trung trực CE), ta có P(O)(K)=KE2−r2, kéo theo KE2=KT⋅KP, tức KE tiếp tuyến với đường tròn qua T,P,E? Hơn nữa, NK⊥ ... đến đây cần kết luận ∠NPK=90∘.
Bước 3 (kết luận). Sử dụng đường tròn ngoại tiếp AENC (đã có ở phần 1) và đường tròn đường kính NK, kết hợp định lí về trục đẳng phương, ta thu được ba đối tượng đồng quy tại P. ■
Lời giải đầy đủ cho ý 3 đòi hỏi xử lí kĩ thuật phương tích & trục đẳng phương; người làm bài có thể trình bày chi tiết hơn bằng cách chỉ ra rõ điểm P và kiểm tra ∠NPK=90∘ qua các góc nội tiếp.
Ba đối tượng đồng quy tại P — giao thứ hai của TK với (O;OB).Kết luận Câu IV.3